Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài

Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Có Yếu Tố Nước Ngoài

Thẩm quyền: UBND cấp huyện nơi công dân Việt Nam cư trú (Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014)

Thủ tục kết hôn:

Hồ sơ cần chuẩn bị (Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP  và Khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch năm 2014)

STT Tên tài liệu Số lượng Ghi chú
1. Tờ khai đăng ký kết hôn 03
2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của vợ và chồng 01 Vợ – UBND xã cấp

Chồng- Hợp pháp hóa lãnh sự.

Có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp.

3. Bản sao CMND, hộ chiếu 03 Chứng thực.
4. Giấy xác nhận của tổ chức y tếcó thẩm quyền ở Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; 01 Chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ
5. Bản sao sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam ở trong nước),  Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt  Nam). 01 Vợ-Bản sao có chứng thực

Chồng- Bản sao có hợp pháp hóa lãnh sự

 

Trình tự thủ tục (Khoản 2, 3 Điều 38 Luật Hộ tịch và Điều 31 Nghịđịnh 123/2015/NĐ-CP)

Vợ hoặc chồng nộp hồ sơ tại Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện nơi vợ cư trú. (Khoản 3 Điều 2 Thông tư 15/2015/TT-BTP)

10 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết.

Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

(Căn cứ tình hình cụ thể, trường hợp cần thiết Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước – Khoản 3 Điều 31 Nghịđịnh 123/2015/NĐ-CP)

03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Lưu ý: ( Khoản 3 Điều 38 Luật Hộ tịch và Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)

Việc trao giấy này phải có mặt cả 2 bên nam, nữ. Công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch.

Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Nếu một hoặc hai bên không thể có mặt cùng lúc để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể đề nghị Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Nếu hết 60 ngày mà không đến nhận thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Sau đó, nếu 2 bên nam, nữ muốn đăng ký kết hôn thì phải tiến hành thủ tục như ban đầu.

Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn và thực hiện thủ tục nhanh chóng, theo địa chỉ:

Email: luatsu@antlawyers.com