Thủ tục xin thẻ tạm trú tại Việt Nam

Thủ tục xin thẻ tạm trú tại Việt Nam như thế nào?

Đối tượng được cấp thẻ tạm trú:

Theo quy định tại Điều 36 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, các đối tượng được cấp thẻ tạm trú bao gồm:

  • Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ (NG3)
  • Người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (LV1)
  • Người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (LV2)
  • Nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam(ĐT)
  • Người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam(DN)
  • Người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (NN1)
  • Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hoá, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam (NN2)
  • Người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hoá và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam(NN3)
  • Người vào thực tập, học tập (DH)
  • Phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam(PV1)
  • Người vào lao động(LĐ)
  • Người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam(TT)

Điều kiện để được cấp thẻ tạm trú

  • Hộ chiếu còn giá trị trên 01 năm;
  • Trong một số trường hợp buộc người được cấp thẻ tạm trú phải tạm trú ở Việt Nam ít nhất 01 năm.
  • Đối với trường hợp có giấy phép lao động thì giấy phép lao động của người nước ngoài còn phải có thời hạn 01 năm kể từ thời điểm dự định xin cấp thẻ tạm trú. Đối với nhà đầu tư thì phải có văn bản tài liệu chứng minh người nước ngoài góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp tại Việt Nam (Có thể là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư ….)

Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị, bảo lãnh, đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA7)
  • Công văn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu NA6)
  • 01 tờ khai thông tin của người nước ngoài xin làm tạm trú có ảnh và đóng dấu của cơ quan, tổ chức: Bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA8)
  • Thông báo sử dụng mẫu dấu của doanh nghiệp
  • 02 Ảnh 3 x 4 cm;
  • Hộ chiếu, thị thực hợp lệ, thẻ nhập cư
  • 01 bản sao hoặc ảnh (mang bản chính để so sánh) chứng minh mục đích ở lại Việt Nam.

Tùy vào từng trường hợp có thể nộp các tài liệu như: giấy phép đầu tư, giấy phép thành lập doanh nghiệp, giấy phép lao động            tại Việt Nam, giấy chứng nhận thành viên hội đồng quản trị và cho phép thành lập văn phòng đại diện, đăng ký kết hôn

Số lượng hồ sơ: 01 (một).

Cơ quan nộp đơn

Cục quản lý xuất nhập cảnh, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thời gian thực hiện: 05 – 07 ngày;

Đối tượng thực hiện: tổ chức, cá nhân

Làm sao để ANT Lawyers có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.